Cân xương tính số
Nhập ngày và giờ sinh để cộng cân lượng theo năm, tháng, ngày, giờ âm lịch, rồi đọc lời giải ứng với tổng số cân lượng.
Cách tính cân xương
Đổi ngày sinh sang âm lịch, tra cân lượng của năm, tháng, ngày, giờ rồi cộng lại. Giờ Tý tính theo đúng ngày đã nhập. Số trong bảng ghi theo lượng và chỉ, ví dụ 1,2 là 1 lượng 2 chỉ.
Bảng cân lượng theo năm sinh
- Giáp Tý1,2
- Ất Sửu0,9
- Bính Dần0,6
- Đinh Mão0,7
- Mậu Thìn1,2
- Kỷ Tỵ0,5
- Canh Ngọ0,9
- Tân Mùi0,8
- Nhâm Thân0,7
- Quý Dậu0,8
- Giáp Tuất0,5
- Ất Hợi0,9
- Bính Tý1,6
- Đinh Sửu0,8
- Mậu Dần0,8
- Kỷ Mão1,9
- Canh Thìn1,2
- Tân Tỵ0,6
- Nhâm Ngọ0,8
- Quý Mùi0,7
- Giáp Thân0,5
- Ất Dậu1,5
- Bính Tuất0,6
- Đinh Hợi1,6
- Mậu Tý1,5
- Kỷ Sửu0,8
- Canh Dần0,9
- Tân Mão1,2
- Nhâm Thìn1,0
- Quý Tỵ0,7
- Giáp Ngọ1,5
- Ất Mùi0,6
- Bính Thân0,5
- Đinh Dậu1,4
- Mậu Tuất1,4
- Kỷ Hợi0,9
- Canh Tý0,7
- Tân Sửu0,7
- Nhâm Dần0,9
- Quý Mão1,2
- Giáp Thìn0,8
- Ất Tỵ0,7
- Bính Ngọ1,3
- Đinh Mùi0,5
- Mậu Thân1,4
- Kỷ Dậu0,5
- Canh Tuất0,9
- Tân Hợi1,7
- Nhâm Tý0,5
- Quý Sửu0,5
- Giáp Dần1,2
- Ất Mão0,8
- Bính Thìn0,8
- Đinh Tỵ0,6
- Mậu Ngọ1,9
- Kỷ Mùi0,6
- Canh Thân0,8
- Tân Dậu1,6
- Nhâm Tuất1,0
- Quý Hợi0,7
Bảng cân lượng theo tháng sinh âm lịch
- Tháng 10,6
- Tháng 20,7
- Tháng 31,8
- Tháng 40,9
- Tháng 50,5
- Tháng 61,6
- Tháng 70,9
- Tháng 81,5
- Tháng 91,8
- Tháng 101,8
- Tháng 110,9
- Tháng 120,5
Bảng cân lượng theo ngày sinh âm lịch
- Ngày 10,5
- Ngày 21,0
- Ngày 30,8
- Ngày 41,5
- Ngày 51,6
- Ngày 61,5
- Ngày 70,8
- Ngày 81,6
- Ngày 90,8
- Ngày 101,6
- Ngày 110,9
- Ngày 121,7
- Ngày 130,8
- Ngày 141,7
- Ngày 151,0
- Ngày 160,8
- Ngày 170,9
- Ngày 181,8
- Ngày 190,5
- Ngày 201,5
- Ngày 211,0
- Ngày 220,9
- Ngày 230,8
- Ngày 240,9
- Ngày 251,5
- Ngày 261,8
- Ngày 270,7
- Ngày 280,8
- Ngày 291,6
- Ngày 300,6
Bảng cân lượng theo giờ sinh
- Giờ Tý1,6
- Giờ Sửu0,6
- Giờ Dần0,7
- Giờ Mão1,0
- Giờ Thìn0,9
- Giờ Tỵ1,6
- Giờ Ngọ1,0
- Giờ Mùi0,8
- Giờ Thân0,8
- Giờ Dậu0,9
- Giờ Tuất0,6
- Giờ Hợi0,6
Câu hỏi thường gặp
- Cân xương tính số là gì?
- Là phép đoán số dân gian. Mỗi năm, tháng, ngày, giờ sinh âm lịch ứng với một số lượng và chỉ. Cộng bốn phần lại được tổng cân lượng, mỗi mức tổng có một bài thơ và lời giải riêng.
- Tính cân xương theo âm lịch hay dương lịch?
- Bảng cân lượng dùng âm lịch. Bạn có thể nhập ngày dương, công cụ tự đổi sang âm lịch. Người sinh trước Tết thuộc năm âm trước đó, nên can chi năm có thể khác năm dương.
- Không biết giờ sinh có tính được không?
- Không tính được tổng, vì giờ sinh là một trong bốn phần của phép cân. Bạn cần hỏi lại giờ sinh trên giấy chứng sinh hoặc người thân.
- Sinh vào tháng nhuận thì tính thế nào?
- Tài liệu không có bảng riêng cho tháng nhuận, nên công cụ tính như tháng thường cùng số. Ví dụ tháng 2 nhuận dùng cân lượng của tháng Hai.
- Cân lượng càng nặng thì đời càng tốt?
- Lời giải thường viết các mức cao thuận lợi hơn, nhưng đây chỉ là quan niệm dân gian. Con số không quyết định cuộc đời, và không có căn cứ khoa học.
- Trang có đoán tuổi thọ không?
- Không. Một số bản cổ có câu đoán tuổi mất và năm gặp nạn, trang không đưa các câu đó vào lời giải.
