Tết Trùng Cửu
Ý nghĩa: Ngày trọng cửu
Phong tục: Cúng tổ tiên đi dạo cao cầu sức khỏe

Điểm cần tránh nhiều hơn điểm tốt. Việc lớn nên dời sang ngày khác nếu có thể.
Phá nghĩa là phá vỡ. Đây là ngày xấu đối với hầu hết các việc lớn. Chỉ hợp với việc phá dỡ, chữa bệnh hoặc đòi nợ. Nên thận trọng khi làm việc quan trọng.
Tốc Hỷ là giờ có tin vui sắp đến. Cầu tài nên đi về hướng Nam, dễ gặp quý nhân giúp đỡ. Việc quan, chăn nuôi và làm ăn thuận lợi; người đi xa sắp có tin về. Đây là giờ tốt để bàn việc hoặc ký kết.
Lưu Niên là giờ nhiều trì trệ. Công việc khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện tụng nên hoãn lại, người đi xa chưa có tin về. Nếu mất đồ, thử tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy. Nên đề phòng cãi vã và không nên vội quyết việc lớn.
Xích Khẩu là giờ dễ xảy ra tranh cãi, thị phi. Nên đề phòng bị người khác nói xấu, tránh lây bệnh, và hoãn chuyến đi nếu được. Khi có việc hội họp, việc quan hay tranh luận, tốt nhất tránh giờ này.
Tiểu Các là giờ rất tốt. Đi lại thường gặp may mắn, buôn bán có lời, phụ nữ có tin mừng và người đi xa sắp về. Mọi việc hòa hợp, người bệnh dễ khỏi, người nhà mạnh khỏe.
Tuyệt Lộ là giờ ít thuận lợi. Cầu tài không có lợi, hay trái ý, đi đường dễ gặp trở ngại. Việc quan trọng nên hoãn lại. Theo quan niệm xưa, nên cúng lễ để cầu an trước khi làm việc lớn.
Đại An là giờ tốt nhất trong Lý Thuần Phong. Mọi việc đều thuận lợi, nhà cửa yên ổn, người đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam. Thích hợp để khởi sự việc quan trọng, nhưng vẫn nên giữ thái độ cẩn trọng.
Thiên Quý
Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ.
Thiên Quý là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.
Nguyệt Ân
Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ.
Nguyệt Ân là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.
Giải Thần
Tốt cho việc tế tự, kiện tụng, giải oan (trừ được các sao xấu).
Giải Thần là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Tốt cho việc tế tự, kiện tụng, giải oan (trừ được các sao xấu). Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.
Ích Hậu
Tốt mọi việc, nhất là kết hôn.
Ích Hậu là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Tốt mọi việc, nhất là kết hôn. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.
Mẫu Thương
Tốt cho cầu tài lộc, khai trương.
Mẫu Thương là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Tốt cho cầu tài lộc, khai trương. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.
Nguyệt Phá
Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng, nhà cửa.
Nguyệt Phá là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng, nhà cửa. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Lục Bất Thành
Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng.
Lục Bất Thành là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Vãng Vong
Ngày có sao này nên tránh: xuất hành, cầu tài lộc, kết hôn, động thổ.
Vãng Vong là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này nên tránh: xuất hành, cầu tài lộc, kết hôn, động thổ. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Không còn sự kiện nào sắp diễn ra trong tháng này.
Ý nghĩa: Ngày trọng cửu
Phong tục: Cúng tổ tiên đi dạo cao cầu sức khỏe
Ý nghĩa: Ngày sinh Tổ sư Minh Đăng Quang tại làng Phú Hậu, Vĩnh Long
Phong tục: Dâng hương tưởng niệm tại tịnh xá
Kỷ niệm ngày sinh của Tổ sư Minh Đăng Quang tại làng Phú Hậu, Vĩnh Long. Ngài là người khai sáng Hệ phái Phật giáo Khất sĩ Việt Nam.
Ý nghĩa: Lễ Dược Sư
Phong tục: Đi chùa lễ Dược Sư
Ghi chú: Tháng thiếu thì vía vào ngày 29
Phật Dược Sư là vị Phật hộ trì chúng sinh tránh khỏi đau đớn, khổ sở cả về tâm hồn lẫn thể xác. Có quan niệm cho rằng vào ngày vía, gia chủ thành tâm cầu nguyện có thể xóa bỏ nghiệp chướng của kiếp này và cả 30 kiếp trước.
Ý nghĩa: Lễ Quan Âm
Phong tục: Đi chùa
Ngày đánh dấu Quan Thế Âm bắt đầu xuất gia, dành cả cuộc đời đi khắp thế gian truyền tư tưởng Phật giáo và mang từ bi đến mọi người. Phật tử khắp nơi đến chùa tưởng nhớ công ơn của Ngài.
Ý nghĩa: Ngày nhà giáo
Phong tục: Tặng hoa quà thầy cô
Ý nghĩa: Sự kiện lịch sử
Năm: 1940
Ý nghĩa: Ngày kỷ niệm
Năm: 1946
Ý nghĩa: Ngày văn hóa
Phong tục: Nghỉ từ 2026
Lịch Vạn Niên là bảng tra cứu tổng hợp lịch âm, lịch dương, tiết khí, ngày lễ, giờ hoàng đạo và ngày tốt xấu. Người Việt dùng lịch âm dương để biết hôm nay là ngày nào, nên làm việc gì và tránh việc gì.
Tính theo chu kỳ Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Cứ 4 năm có 1 năm nhuận 366 ngày (thêm ngày 29/2).
Tính theo chu kỳ Mặt Trăng, mỗi tháng khoảng 29,5 ngày, bắt đầu từ ngày Sóc (trăng non).
Kết hợp cả Mặt Trăng và Mặt Trời. Cứ 2 – 3 năm lại thêm 1 tháng nhuận để lịch khớp với bốn mùa.
Năm 2026 là năm Bính Ngọ, không có tháng nhuận, cả năm âm lịch có 12 tháng. Xem tổng quan lịch âm 2026 →
Lịch dương dựa vào Mặt Trời (một năm ≈ 365,24 ngày), lịch âm dựa vào Mặt Trăng (một tháng ≈ 29,5 ngày). Vì vậy một năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và ngày âm lịch luôn lệch so với ngày dương mỗi năm.
Mười hai tháng âm chỉ có khoảng 354 ngày, ngắn hơn năm Mặt Trời gần 11 ngày. Nếu không bù, Tết sẽ trôi dần khỏi mùa xuân. Cứ khoảng 3 năm, lịch thêm một tháng nhuận (năm có 13 tháng) để các tiết khí và mùa vụ trở lại đúng chỗ.
Sóc là thời điểm Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất (trăng non), đó là mùng 1 của tháng âm. Trung khí là 12 mốc đều nhau trong 24 tiết khí, trong đó có bốn mốc chia mùa là Xuân phân, Hạ chí, Thu phân và Đông chí. Tháng nào không chứa trung khí sẽ là tháng nhuận.
Lịch vạn niên có nguồn gốc từ Trung Quốc, tổng hợp lịch âm, lịch dương, tiết khí, giờ hoàng đạo và hắc đạo theo cổ học phương Đông. Lịch được dùng phổ biến ở nước ta từ thời nhà Nguyễn để chọn ngày cho việc cưới hỏi, làm nhà, ký kết, thi cử, làm ăn.