🧧 Tết Nguyên Đán 2027Tết Đinh MùiMùng 1 Tết: 06/02/2027
96ngày nữa
Thông báo[HOT] Xem Tử vi hôm nay chính xác nhất - Xem Ngày tốt xấu và Tuổi làm nhà ngay !

Lịch âm hôm nay

Đổi ngày Dương sang Âm

Âm lịch
Tháng 9 - Năm 2026 (Bính Ngọ)
24
Con giáp Thìn
  • Ngày Canh Thìn Tháng Mậu Tuất
  • Tiết khí: Sương giáng
  • Ngày: Thanh Long Hoàng Đạo
Dương lịch
Tháng 11 - Năm 2026
02
Thứ 2
Ngày trướcNgày sau
Ngày Canh Thìn · Tháng Mậu TuấtTiết khí: Sương giángThanh Long Hoàng Đạo
Ngày kém thuận

Điểm cần tránh nhiều hơn điểm tốt. Việc lớn nên dời sang ngày khác nếu có thể.

Hợp làm
  • Cúng bái, chữa bệnh
Nên tránh
  • Khởi công, đào móng
  • Đổ mái, lợp mái
  • Xây, sửa nhà
Xem chi tiết
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần: 3:00-5:00, Thìn: 7:00-9:00, Tỵ: 9:00-11:00, Thân: 15:00-17:00, Dậu: 17:00-19:00, Hợi: 21:00-23:00
Thập Nhị Kiến Trừ - Trực Phá

Phá nghĩa là phá vỡ. Đây là ngày xấu đối với hầu hết các việc lớn. Chỉ hợp với việc phá dỡ, chữa bệnh hoặc đòi nợ. Nên thận trọng khi làm việc quan trọng.

Nên làm
  • Phá dỡ nhà cũ
  • đào đất phá thổ
  • chữa bệnh
  • đòi nợ
  • loại bỏ những thứ cũ kỹ
Nên tránh
  • Động thổ
  • xây nhà
  • đổ mái
  • cưới hỏi
  • khai trương
  • giao dịch lớn
  • an táng
  • chữa bệnh
  • cầu phúc
  • dọn nhà
  • nhận chức
  • ký hợp đồng lớn
Giờ Xuất Hành Theo Lý Thuần Phong
Tốc HỷGiờ tốt
23h – 1h11h – 13h

Tốc Hỷ là giờ có tin vui sắp đến. Cầu tài nên đi về hướng Nam, dễ gặp quý nhân giúp đỡ. Việc quan, chăn nuôi và làm ăn thuận lợi; người đi xa sắp có tin về. Đây là giờ tốt để bàn việc hoặc ký kết.

Lưu NiênNên hạn chế
1h – 3h13h – 15h

Lưu Niên là giờ nhiều trì trệ. Công việc khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện tụng nên hoãn lại, người đi xa chưa có tin về. Nếu mất đồ, thử tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy. Nên đề phòng cãi vã và không nên vội quyết việc lớn.

Xích KhẩuNên hạn chế
3h – 5h15h – 17h

Xích Khẩu là giờ dễ xảy ra tranh cãi, thị phi. Nên đề phòng bị người khác nói xấu, tránh lây bệnh, và hoãn chuyến đi nếu được. Khi có việc hội họp, việc quan hay tranh luận, tốt nhất tránh giờ này.

Tiểu CácGiờ tốt
5h – 7h17h – 19h

Tiểu Các là giờ rất tốt. Đi lại thường gặp may mắn, buôn bán có lời, phụ nữ có tin mừng và người đi xa sắp về. Mọi việc hòa hợp, người bệnh dễ khỏi, người nhà mạnh khỏe.

Tuyệt LộNên hạn chế
7h – 9h19h – 21h

Tuyệt Lộ là giờ ít thuận lợi. Cầu tài không có lợi, hay trái ý, đi đường dễ gặp trở ngại. Việc quan trọng nên hoãn lại. Theo quan niệm xưa, nên cúng lễ để cầu an trước khi làm việc lớn.

Đại AnGiờ tốt
9h – 11h21h – 23h

Đại An là giờ tốt nhất trong Lý Thuần Phong. Mọi việc đều thuận lợi, nhà cửa yên ổn, người đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam. Thích hợp để khởi sự việc quan trọng, nhưng vẫn nên giữ thái độ cẩn trọng.

Sao tốt (5)
  • Thiên Quý

    Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ.

    Chi tiết

    Thiên Quý là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.

  • Nguyệt Ân

    Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ.

    Chi tiết

    Nguyệt Ân là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.

  • Giải Thần

    Tốt cho việc tế tự, kiện tụng, giải oan (trừ được các sao xấu).

    Chi tiết

    Giải Thần là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Tốt cho việc tế tự, kiện tụng, giải oan (trừ được các sao xấu). Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.

  • Ích Hậu

    Tốt mọi việc, nhất là kết hôn.

    Chi tiết

    Ích Hậu là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Tốt mọi việc, nhất là kết hôn. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.

  • Mẫu Thương

    Tốt cho cầu tài lộc, khai trương.

    Chi tiết

    Mẫu Thương là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Tốt cho cầu tài lộc, khai trương. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.

Sao xấu (3)
  • Nguyệt Phá

    Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng, nhà cửa.

    Chi tiết

    Nguyệt Phá là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng, nhà cửa. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.

  • Lục Bất Thành

    Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng.

    Chi tiết

    Lục Bất Thành là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.

  • Vãng Vong

    Ngày có sao này nên tránh: xuất hành, cầu tài lộc, kết hôn, động thổ.

    Chi tiết

    Vãng Vong là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này nên tránh: xuất hành, cầu tài lộc, kết hôn, động thổ. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.

Sự kiện trong tháng 11/2026 (Âm lịch 9/2026)

Sự kiện âm lịch tháng 9/2026 Âm lịch

Không còn sự kiện nào sắp diễn ra trong tháng này.

Đã diễn ra (1)
18
10/2026
Đã qua 15 ngàyÂm lịch 9/9

Tết Trùng Cửu

Ý nghĩa: Ngày trọng cửu

Phong tục: Cúng tổ tiên đi dạo cao cầu sức khỏe

Sự kiện Phật giáo tháng 9/2026 Âm lịch

4
11/2026
Còn 2 ngàyÂm lịch 26/9

Đản sinh Tổ sư Minh Đăng Quang

Ý nghĩa: Ngày sinh Tổ sư Minh Đăng Quang tại làng Phú Hậu, Vĩnh Long

Phong tục: Dâng hương tưởng niệm tại tịnh xá

Xem thêm

Kỷ niệm ngày sinh của Tổ sư Minh Đăng Quang tại làng Phú Hậu, Vĩnh Long. Ngài là người khai sáng Hệ phái Phật giáo Khất sĩ Việt Nam.

8
11/2026
Còn 6 ngàyÂm lịch 30/9

Ngày vía Phật Dược Sư

Ý nghĩa: Lễ Dược Sư

Phong tục: Đi chùa lễ Dược Sư

Xem thêm

Ghi chú: Tháng thiếu thì vía vào ngày 29

Phật Dược Sư là vị Phật hộ trì chúng sinh tránh khỏi đau đớn, khổ sở cả về tâm hồn lẫn thể xác. Có quan niệm cho rằng vào ngày vía, gia chủ thành tâm cầu nguyện có thể xóa bỏ nghiệp chướng của kiếp này và cả 30 kiếp trước.

Đã diễn ra (1)
28
10/2026
Đã qua 5 ngàyÂm lịch 19/9

Ngày vía Quan Thế Âm xuất gia

Ý nghĩa: Lễ Quan Âm

Phong tục: Đi chùa

Xem thêm

Ngày đánh dấu Quan Thế Âm bắt đầu xuất gia, dành cả cuộc đời đi khắp thế gian truyền tư tưởng Phật giáo và mang từ bi đến mọi người. Phật tử khắp nơi đến chùa tưởng nhớ công ơn của Ngài.

Sự kiện dương lịch tháng 11/2026




Lịch Vạn Niên là gì?

Lịch Vạn Niên là bảng tra cứu tổng hợp lịch âm, lịch dương, tiết khí, ngày lễ, giờ hoàng đạo và ngày tốt xấu. Người Việt dùng lịch âm dương để biết hôm nay là ngày nào, nên làm việc gì và tránh việc gì.

Dương lịch

365 ngày

Tính theo chu kỳ Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Cứ 4 năm có 1 năm nhuận 366 ngày (thêm ngày 29/2).

Âm lịch

≈ 354 ngày

Tính theo chu kỳ Mặt Trăng, mỗi tháng khoảng 29,5 ngày, bắt đầu từ ngày Sóc (trăng non).

Âm dương lịch Việt Nam

12 hoặc 13 tháng

Kết hợp cả Mặt Trăng và Mặt Trời. Cứ 2 – 3 năm lại thêm 1 tháng nhuận để lịch khớp với bốn mùa.

Năm 2026 là năm Bính Ngọ, không có tháng nhuận, cả năm âm lịch có 12 tháng. Xem tổng quan lịch âm 2026 →

Lịch Âm Dương dùng để làm gì?

Câu Hỏi Thường Gặp

Lịch âm và lịch dương khác nhau thế nào?

Lịch dương dựa vào Mặt Trời (một năm ≈ 365,24 ngày), lịch âm dựa vào Mặt Trăng (một tháng ≈ 29,5 ngày). Vì vậy một năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và ngày âm lịch luôn lệch so với ngày dương mỗi năm.

Vì sao có tháng nhuận?

Mười hai tháng âm chỉ có khoảng 354 ngày, ngắn hơn năm Mặt Trời gần 11 ngày. Nếu không bù, Tết sẽ trôi dần khỏi mùa xuân. Cứ khoảng 3 năm, lịch thêm một tháng nhuận (năm có 13 tháng) để các tiết khí và mùa vụ trở lại đúng chỗ.

Ngày Sóc và Trung khí là gì?

Sóc là thời điểm Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất (trăng non), đó là mùng 1 của tháng âm. Trung khí là 12 mốc đều nhau trong 24 tiết khí, trong đó có bốn mốc chia mùa là Xuân phân, Hạ chí, Thu phân và Đông chí. Tháng nào không chứa trung khí sẽ là tháng nhuận.

Lịch vạn niên có từ đâu?

Lịch vạn niên có nguồn gốc từ Trung Quốc, tổng hợp lịch âm, lịch dương, tiết khí, giờ hoàng đạo và hắc đạo theo cổ học phương Đông. Lịch được dùng phổ biến ở nước ta từ thời nhà Nguyễn để chọn ngày cho việc cưới hỏi, làm nhà, ký kết, thi cử, làm ăn.