Lịch âm 2037
Dưới đây là bảng tổng hợp lịch âm 2037 (năm Đinh Tỵ) gồm ngày bắt đầu từng tháng âm, ngày rằm, các ngày lễ truyền thống và 24 tiết khí, giúp bạn tra cứu nhanh và đổi ngày âm - dương dễ dàng. Muốn xem chi tiết từng ngày, hãy chọn tháng trong lịch phía dưới.
12 tháng âm lịch 2037: mùng 1 và ngày rằm
| Tháng âm | Can Chi tháng | Mùng 1 (dương lịch) | Rằm (dương lịch) | Số ngày |
|---|---|---|---|---|
| Tháng 1 | Nhâm Dần | 15/02/2037 (Chủ nhật) | 01/03/2037 (Chủ nhật) | 30 (đủ) |
| Tháng 2 | Quý Mão | 17/03/2037 (Thứ 3) | 31/03/2037 (Thứ 3) | 29 (thiếu) |
| Tháng 3 | Giáp Thìn | 15/04/2037 (Thứ 4) | 29/04/2037 (Thứ 4) | 30 (đủ) |
| Tháng 4 | Ất Tỵ | 15/05/2037 (Thứ 6) | 29/05/2037 (Thứ 6) | 30 (đủ) |
| Tháng 5 | Bính Ngọ | 14/06/2037 (Chủ nhật) | 28/06/2037 (Chủ nhật) | 29 (thiếu) |
| Tháng 6 | Đinh Mùi | 13/07/2037 (Thứ 2) | 27/07/2037 (Thứ 2) | 29 (thiếu) |
| Tháng 7 | Mậu Thân | 11/08/2037 (Thứ 3) | 25/08/2037 (Thứ 3) | 30 (đủ) |
| Tháng 8 | Kỷ Dậu | 10/09/2037 (Thứ 5) | 24/09/2037 (Thứ 5) | 29 (thiếu) |
| Tháng 9 | Canh Tuất | 09/10/2037 (Thứ 6) | 23/10/2037 (Thứ 6) | 29 (thiếu) |
| Tháng 10 | Tân Hợi | 07/11/2037 (Thứ 7) | 21/11/2037 (Thứ 7) | 30 (đủ) |
| Tháng 11 | Nhâm Tý | 07/12/2037 (Thứ 2) | 21/12/2037 (Thứ 2) | 29 (thiếu) |
| Tháng 12 | Quý Sửu | 05/01/2038 (Thứ 3) | 19/01/2038 (Thứ 3) | 30 (đủ) |
Các ngày lễ, Tết âm lịch 2037
- 15/02Chủ nhậtTết Nguyên Đán1/1 âm lịch · Mùng 1 tháng Giêng, ngày đầu năm mới âm lịchXem thêm →
- 01/03Chủ nhậtTết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng)15/1 âm lịch · Rằm đầu tiên của nămXem thêm →
- 17/04Thứ 6Tết Hàn Thực3/3 âm lịch · Tết bánh trôi, bánh chayXem thêm →
- 24/04Thứ 6Giỗ Tổ Hùng Vương10/3 âm lịch · Ngày giỗ Tổ, nghỉ lễ toàn quốc
- 29/05Thứ 6Lễ Phật Đản (Vesak)15/4 âm lịch · Kỷ niệm ngày Đức Phật đản sinh
- 18/06Thứ 5Tết Đoan Ngọ5/5 âm lịch · Tết diệt sâu bọXem thêm →
- 25/08Thứ 3Lễ Vu Lan (Rằm tháng Bảy)15/7 âm lịch · Mùa báo hiếu, xá tội vong nhânXem thêm →
- 24/09Thứ 5Tết Trung Thu15/8 âm lịch · Tết đoàn viên, tết thiếu nhiXem thêm →
- 21/11Thứ 7Tết Hạ Nguyên15/10 âm lịch · Rằm tháng MườiXem thêm →
- 27/01Thứ 42038Ông Công Ông Táo23/12 âm lịch · Đưa ông Táo về trờiXem thêm →
- 03/02Thứ 42038Giao thừa (Tất niên)Ngày cuối năm âm lịch, chuẩn bị đón năm mớiVăn khấn giao thừa →
24 tiết khí năm 2037
- Tiểu hàn05/01 · Thứ 2
- Đại hàn20/01 · Thứ 3
- Lập xuân03/02 · Thứ 3
- Vũ thủy18/02 · Thứ 4
- Kinh trập05/03 · Thứ 5
- Xuân phân20/03 · Thứ 6
- Thanh minh04/04 · Thứ 7
- Cốc vũ20/04 · Thứ 2
- Lập hạ05/05 · Thứ 3
- Tiểu mãn20/05 · Thứ 4
- Mang chủng05/06 · Thứ 6
- Hạ chí21/06 · Chủ nhật
- Tiểu thử07/07 · Thứ 3
- Đại thử22/07 · Thứ 4
- Lập thu07/08 · Thứ 6
- Xử thử23/08 · Chủ nhật
- Bạch lộ07/09 · Thứ 2
- Thu phân22/09 · Thứ 3
- Hàn lộ08/10 · Thứ 5
- Sương giáng23/10 · Thứ 6
- Lập đông07/11 · Thứ 7
- Tiểu tuyết22/11 · Chủ nhật
- Đại tuyết07/12 · Thứ 2
- Đông chí21/12 · Thứ 2
Câu hỏi thường gặp về lịch âm 2037
Năm 2037 là năm con gì, âm lịch gọi là năm nào?
Năm 2037 dương lịch tương ứng với năm Đinh Tỵ theo âm lịch. Cần lưu ý năm âm lịch bắt đầu từ mùng 1 Tết, nên những ngày đầu năm dương lịch (trước Tết) vẫn còn thuộc năm âm lịch trước.
Vì sao ngày âm lịch lệch với ngày dương lịch mỗi năm?
Âm lịch dựa theo chu kỳ Mặt Trăng (khoảng 29,5 ngày mỗi tháng) kết hợp vị trí Mặt Trời, còn dương lịch dựa theo chu kỳ Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Vì vậy cùng một ngày âm lịch sẽ rơi vào các ngày dương lịch khác nhau giữa các năm.
Tháng đủ, tháng thiếu và tháng nhuận là gì?
Tháng đủ có 30 ngày, tháng thiếu có 29 ngày. Cứ khoảng 3 năm âm lịch lại có thêm một tháng nhuận (13 tháng) để lịch khớp với mùa của Mặt Trời. Tháng nhuận lặp lại số của tháng trước đó.
Mùng 1 và ngày rằm quan trọng thế nào?
Mùng 1 là ngày đầu tháng (trăng non), ngày 15 là rằm (trăng tròn). Nhiều gia đình thắp hương, cúng gia tiên và đi chùa vào hai ngày này. Bảng 12 tháng bên trên cho biết mùng 1 và rằm mỗi tháng rơi vào ngày dương lịch nào.
Tiết khí dùng để làm gì?
Tiết khí chia năm theo vị trí Mặt Trời thành 24 mốc, gắn với thời tiết và mùa vụ (ví dụ Lập xuân, Thanh minh, Hạ chí). Tiết khí cũng được dùng để tính tháng Can Chi trong xem ngày và tử vi.
- Năm 2037 là năm con Rắn (Đầm Nội Chi Xà - Rắn trong đầm)
- Năm Đinh Tỵ 2037 bắt đầu từ ngày 15 tháng 2 năm 2037 (tức ngày 1 tháng 1 âm lịch năm Đinh Tỵ) đến ngày 3 tháng 2 năm 2038 (tức ngày 30 tháng 12 âm lịch năm Đinh Tỵ)
Năm Đinh Tỵ: Ngô Vương Hành khiển, Thiên Hao hành binh chi thần, Hứa Tào phán quan
Ngũ hành nạp âm: Sa trung Thổ (Đất lẫn trong cát). Khắc: Dương Liễu Mộc
Nam mệnh: Cấn Thổ (Tây Tứ Mệnh) — Nữ mệnh: Đoài Kim (Tây Tứ Mệnh)
Con nhà: Huỳnh Ðế
Xương: Con Rắn
Tương tinh: Con Cú
Tổng quan năm 2037 (Đinh Tỵ) có gì đáng chú ý?
Năm 2037 là năm Đinh Tỵ: thiên can Đinh thuộc hành Hỏa, địa chi Tỵ thuộc hành Hỏa, nạp âm Sa trung Thổ thuộc hành Thổ. Khí chủ đạo của năm là Hỏa, mang tính chất nóng, nhanh và dễ bùng nổ: cơ hội và biến động đều đến nhanh.
Con giáp của năm là Rắn: sâu sắc, điềm tĩnh, giỏi phân tích và có trực giác tốt. Theo quan niệm dân gian, đặc điểm của con giáp cũng được dùng để hình dung khí chất chung của cả năm.
🔥 Xu hướng chung
Quan hệ ngũ hành trong năm: Thiên can Đinh và địa chi Tỵ cùng hành Hỏa, nên khí Hỏa đặc biệt rõ nét trong năm. địa chi Tỵ (Hỏa) sinh Nạp âm (Thổ): Nạp âm được nuôi dưỡng, thế thuận lợi.
Thuận lợi cho: năng lượng, truyền thông, giải trí, thể thao, ẩm thực, những việc cần nhiệt huyết.
Cần lưu ý: nóng giận, quyết định vội vàng, tim mạch, huyết áp và an toàn phòng cháy.
🎨 Màu, hướng, số của năm
Theo nạp âm hành Thổ: hướng Tây Nam, Đông Bắc, trung tâm, số 5, 10.
Ưu tiên vàng đậm, nâu, be; thêm đỏ, cam, tím để được hành Hỏa sinh.
⚠️ Tuổi cần lưu ý trong năm
Trùng Thái Tuế: tuổi Tỵ. Xung Thái Tuế: tuổi Hợi. Hại: tuổi Dần. Hình: tuổi Dần, Thân.
Tam tai: các tuổi Hợi, Mão, Mùi (hạn ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi, năm Tỵ là một trong ba năm đó).
🤝 Tuổi hợp với năm
Tam hợp: tuổi Dậu, Sửu. Lục hợp: tuổi Thân. Người thuộc các tuổi này thường được cho là dễ gặp thuận lợi và quý nhân hơn, nhưng vẫn cần nỗ lực của bản thân.
Xem chi tiết theo tuổi của bạn tại Xem vận hạn và Tử vi 2037.
Giải thích từng thông tin ở trên
Năm Đinh Tỵ nghĩa là gì?
Âm lịch đặt tên năm bằng cách ghép 10 thiên can với 12 địa chi, tạo thành chu kỳ 60 năm. Năm 2037 là Đinh Tỵ; sau 60 năm (2097) mới lặp lại. Mỗi can và chi đều có ngũ hành riêng, dùng để xem năm hợp hay khắc với từng tuổi.
Hành khiển, hành binh và phán quan là ai?
Theo tín ngưỡng dân gian, mỗi năm có một vị thần trông coi (Hành khiển), một vị thần phụ trách binh lính (Hành binh chi thần) và một vị phán quan ghi chép thiện ác. Năm 2037: Ngô Vương Hành khiển, Thiên Hao hành binh chi thần, Hứa Tào phán quan. Đây là quan niệm tâm linh, nhiều gia đình thường cúng giải hạn đầu năm để cầu bình an.
Ngũ hành nạp âm Sa trung Thổ là gì?
Nạp âm là ngũ hành "ẩn" của mỗi cặp can chi, được đặt tên bằng hình ảnh. Năm 2037 mang nạp âm Sa trung Thổ (Đất lẫn trong cát), thuộc hành Thổ. Hành này là cơ sở để xem tuổi sinh năm 2037 thuộc mệnh gì, hợp màu gì và hợp tuổi nào.
"Khắc: Dương Liễu Mộc" nghĩa là sao?
Đây là nạp âm được dân gian xem là tương khắc với nạp âm của năm. Người thuộc nạp âm này thường được cho là cần thận trọng hơn khi quyết định những việc lớn trong năm 2037, nhưng đây chỉ là yếu tố tham khảo.
Nam mệnh, nữ mệnh và Đông Tứ Mệnh, Tây Tứ Mệnh
Người sinh năm 2037: nam thuộc quái Cấn (Thổ, hướng Đông Bắc) (Tây Tứ Mệnh), nữ thuộc quái Đoài (Kim, hướng Tây) (Tây Tứ Mệnh). Đông Tứ Mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) hợp các hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; Tây Tứ Mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài) hợp các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc. Thông tin này thường dùng khi chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc.
"Con nhà Huỳnh Ðế" là gì?
Dân gian chia các năm theo năm vị Ngũ Đế (Thanh, Xích, Hoàng, Bạch, Hắc) ứng với năm phương và năm hành. Đây là cách phân loại truyền thống, không ảnh hưởng đến cuộc sống thực tế.
Xương và Tương tinh là gì?
Ngoài con giáp chính, dân gian còn gán cho mỗi năm một "xương" (con vật ứng với bộ khung, xương cốt) và một "tương tinh" (con vật đi theo, còn gọi là tinh tướng). Năm 2037: xương Con Rắn, tương tinh Con Cú. Đây là cách xem tướng số truyền thống, thường dùng để luận tính cách và vận mệnh.
Nội dung dựa trên quan niệm dân gian và phong thủy truyền thống, mang tính tham khảo. Mỗi người nên kết hợp với hoàn cảnh thực tế của mình để quyết định.
Tra cứu lịch âm qua các năm
Xem lịch âm, lịch dương, lịch vạn niên trong năm 2026. Tra cứu ngày âm, ngày dương một cách dễ dàng và trực quan nhất.
