Hội Chùa Hương
Ý nghĩa: Hành hương cầu duyên
Phong tục: Đi thuyền leo núi lễ chùa ăn chay
Xem thêm
Thời gian: Từ mùng 6 tháng Giêng đến hết tháng 3
Ghi chú: Hà Nội Mỹ Đức
Nhiều yếu tố xấu chồng lên nhau. Chỉ làm việc bắt buộc, việc nhỏ. Nên tránh: khởi công, đào móng, đổ mái, lợp mái, xây, sửa nhà.
Không có việc nào nổi bật. Làm các việc thường ngày là được.
| Thiên Thành | +1 |
| Tiểu Hồng Sa | -1 |
| Nguyệt Phá | -1 |
| Hoang Vu | -1 |
| Thiên Tặc | -1 |
| Nguyệt Yếm đại họa | -1 |
| Phi Ma Sát | -1 |
| Trùng Phục | -1 |
| Ngũ Hư | -1 |
| Ly Sàng | -1 |
| Âm Thác | -1 |
| Hoàng đạo Ngọc Đường | +3 |
| Trực Phá | -2 |
| Tú Phòng | +1 |
| Tam nương (3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) | -3 |
| Nguyệt phá (chi ngày xung chi tháng) | -3 |
Ngày thuận lợi (Hoàng đạo)Ngọc Đường liên quan đến nhà cửa, giấy tờ và học hành; hợp xây dựng, về nhà mới, học hành.
Tính chất ngày: Trực PháHợp với: Phá dỡ nhà cũ, phá thổ đào đất, chữa bệnh, đòi nợ.
Sao Phòng (tốt)Hợp xây dựng, cưới hỏi, làm ăn buôn bán.
Ngọc ĐườngNgọc Đường liên quan đến nhà cửa, giấy tờ và học hành; hợp xây dựng, về nhà mới, học hành.
Thiên ThànhThiên Thành là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.
Tính chất ngày: Trực PháNên tránh: Động thổ, xây dựng, đổ mái, kết hôn, khai trương, giao dịch lớn, an táng, chữa bệnh, cầu phúc, dọn nhà, nhậm chức, ký kết lớn.
Tiểu Hồng SaTiểu Hồng Sa là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho hầu hết công việc, nên hạn chế bắt đầu việc lớn. Nếu bắt buộc, hãy chọn giờ hoàng đạo và nhờ các sao tốt cùng ngày hỗ trợ.
Nguyệt PháNguyệt Phá là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng, nhà cửa. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Hoang VuHoang Vu là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho hầu hết công việc, nên hạn chế bắt đầu việc lớn. Nếu bắt buộc, hãy chọn giờ hoàng đạo và nhờ các sao tốt cùng ngày hỗ trợ.
Thiên TặcThiên Tặc là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: khởi công, động thổ, về nhà mới, khai trương. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Nguyệt Yếm đại họaNguyệt Yếm đại họa là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: xuất hành, kết hôn. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Phi Ma SátPhi Ma Sát là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này nên tránh: kết hôn, về nhà mới. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Tuổi dễ bị xung khắc với ngày: Kỷ Mão, Quý Mão, Ất Sửu, Ất Mùi. Tuổi hợp ngày: Tỵ, Sửu.
Thuật ngữ:

Nhiều yếu tố xấu chồng lên nhau. Chỉ làm việc bắt buộc, việc nhỏ.
Không có việc nổi bật.
Phá nghĩa là phá vỡ. Đây là ngày xấu cho hầu hết việc lớn; chỉ hợp với việc phá dỡ, chữa bệnh hoặc đòi nợ.
Đại An là giờ tốt nhất trong Lý Thuần Phong. Mọi việc đều thuận lợi, nhà cửa yên ổn, người đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam. Thích hợp để khởi sự việc quan trọng, nhưng vẫn nên giữ thái độ cẩn trọng.
Tốc Hỷ là giờ có tin vui sắp đến. Cầu tài nên đi về hướng Nam, dễ gặp quý nhân giúp đỡ. Việc quan, chăn nuôi và làm ăn thuận lợi; người đi xa sắp có tin về. Đây là giờ tốt để bàn việc hoặc ký kết.
Lưu Niên là giờ nhiều trì trệ. Công việc khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện tụng nên hoãn lại, người đi xa chưa có tin về. Nếu mất đồ, thử tìm về hướng Nam sẽ nhanh thấy. Nên đề phòng cãi vã và không nên vội quyết việc lớn.
Xích Khẩu là giờ dễ xảy ra tranh cãi, thị phi. Nên đề phòng bị người khác nói xấu, tránh lây bệnh, và hoãn chuyến đi nếu được. Khi có việc hội họp, việc quan hay tranh luận, tốt nhất tránh giờ này.
Tiểu Các là giờ rất tốt. Đi lại thường gặp may mắn, buôn bán có lời, phụ nữ có tin mừng và người đi xa sắp về. Mọi việc hòa hợp, người bệnh dễ khỏi, người nhà mạnh khỏe.
Tuyệt Lộ là giờ ít thuận lợi. Cầu tài không có lợi, hay trái ý, đi đường dễ gặp trở ngại. Việc quan trọng nên hoãn lại. Theo quan niệm xưa, nên cúng lễ để cầu an trước khi làm việc lớn.
Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ.
Thiên Thành là sao tốt trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này thuận lợi cho hầu hết công việc như cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay động thổ. Khi chọn ngày, bạn vẫn nên đối chiếu thêm với các sao xấu, trực của ngày và tuổi của gia chủ để quyết định.
Ngày có sao này không thuận cho hầu hết công việc, nên hạn chế bắt đầu việc lớn.
Tiểu Hồng Sa là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho hầu hết công việc, nên hạn chế bắt đầu việc lớn. Nếu bắt buộc, hãy chọn giờ hoàng đạo và nhờ các sao tốt cùng ngày hỗ trợ.
Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng, nhà cửa.
Nguyệt Phá là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: xây dựng, nhà cửa. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Ngày có sao này không thuận cho hầu hết công việc, nên hạn chế bắt đầu việc lớn.
Hoang Vu là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho hầu hết công việc, nên hạn chế bắt đầu việc lớn. Nếu bắt buộc, hãy chọn giờ hoàng đạo và nhờ các sao tốt cùng ngày hỗ trợ.
Ngày có sao này không thuận cho: khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương.
Thiên Tặc là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Ngày có sao này không thuận cho: xuất hành, kết hôn.
Nguyệt Yếm đại họa là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này không thuận cho: xuất hành, kết hôn. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Ngày có sao này nên tránh: kết hôn, nhập trạch.
Phi Ma Sát là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này nên tránh: kết hôn, nhập trạch. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Ngày có sao này nên tránh: kết hôn, an táng.
Trùng Phục là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này nên tránh: kết hôn, an táng. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Ngày có sao này nên tránh: khởi tạo, kết hôn, an táng.
Ngũ Hư là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này nên tránh: khởi tạo, kết hôn, an táng. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Ngày có sao này nên tránh: kết hôn.
Ly Sàng là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này nên tránh: kết hôn. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Ngày có sao này nên tránh: xuất hành, kết hôn, an táng.
Âm Thác là sao xấu trong Ngọc Hạp Thông Thư. Ngày có sao này nên tránh: xuất hành, kết hôn, an táng. Nếu bắt buộc phải làm, hãy chọn giờ tốt và ngày có nhiều sao tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Ý nghĩa: Hành hương cầu duyên
Phong tục: Đi thuyền leo núi lễ chùa ăn chay
Thời gian: Từ mùng 6 tháng Giêng đến hết tháng 3
Ghi chú: Hà Nội Mỹ Đức
Ý nghĩa: Hành hương tưởng nhớ Trần Nhân Tông
Phong tục: Leo núi lễ Phật
Thời gian: Từ mùng 10 tháng Giêng đến hết tháng 3
Ghi chú: Quảng Ninh
Ý nghĩa: Lễ Quan Âm
Phong tục: Đi chùa Ngũ Hành Sơn
Ghi chú: Đà Nẵng
Ý nghĩa: Tưởng nhớ ngày xuất gia
Phong tục: Đi chùa
Ý nghĩa: Tưởng nhớ ngày viên tịch
Phong tục: Đi chùa
Ý nghĩa: Lễ Quan Âm cầu bình an
Phong tục: Đi chùa lễ Quan Âm
Ý nghĩa: Lễ Phổ Hiền
Phong tục: Đi chùa
Ý nghĩa: Sự kiện lịch sử
Năm: 1976
Ý nghĩa: Ngày thống nhất
Phong tục: Nghỉ lễ chính thức
Năm: 1975